Linh kiện tổng hợp SMT

icon-lich.svg 26/03/2025
Linh kiện SMT là sự “tiến hóa” của linh kiện AI trong quá khứ khi yêu cầu thu nhỏ linh kiện để phục vụ công nghệ vũ trụ cần có máy tính nhẹ hơn để chinh phục không gian của Hoa kỳ (xem lịch sử lắp ráp điện tử phần SMT để hiểu thêm) thoạt tiên linh kiện AI thu ngắn bằng cách bỏ đi phần chân dài “loằng ngoằng” mà dùng hai đầu bịt kim loại làm điện cực để hàn trực tiếp lên phần đồng trên bảng mạch nên giai đoạn này linh kiện SMT có thân hình trụ tròn như linh kiện AI nhưng không có chân kẽm thò ra,

Hiện nay vẫn còn một số ít loại linh kiện vẫn duy trì dưới dạng thân hình trụ với tên gọi là Melf (Metal Electrode Leadless Face tạm dịch là linh kiện có đầu điện cực bằng kim loại không có chân) tồn tại dưới dạng tụ, diện trở, cuộn dây và diode zener (diode ổn áp) tuy nhiên không còn được phổ biến cho lắm vì đa số linh kiện dán SMT có hình dáng đặc thù là khối hộp chữ nhật có tên gọi chung là CHIP với hai điện cực cũng bằng kim loại ngày càng thu nhỏ kích thước đến mức mắt thường có thể chỉ nhận ra là 1 chấm trên PCB
Do những đặc thù đó mà linh kiện CHIP khi còn lớn ở dạng Melf còn dùng phương pháp sơn màu (color code) như linh kiện AI cho đến khi chuyển sang hình khối chữ nhật thì linh kiện được sơn bằng mã số. Cách đọc mã màu và mã số của linh kiện thụ động được Hiệp hội điện tử công nghiệp gọi tắt là EIA (Electronic Industries Association) tiêu chuẩn hóa thống nhất chung cho lắp ráp điện tử xem ở đây

Riêng tụ điện và điện trở có kích thước nhỏ đến mức không thể sơn mã chúng ta chỉ có cách quản lý bằng mã số ghi trên bao bì đóng gói.Song song đó linh kiện tích cực SMT gồm có diode, transitor, IC cũng được thu nhỏ và sơn mã số lên thân linh kiện để phân biệt, bộ mã này khá phức tạp và khó học thuộc được nên tác giả giới thiệu đến bạn đọc một liên kết của tác giả

R P Blackwell mà tác giả sưu tầm được mời bấm vào đây để tham khảo.Về IC và các loại khác mời tham khảo hình bên dưới và thông thường IC có đủ diện tích để ghi tên và chúng ta có thể tra tính năng bằng datasheet có nhiều trên mạng

 

Qui cách đóng gói của linh kiện SMT có các dạng sau: dạng ống (tubes) cho IC dạng chân xuyên lỗ và một ít IC loại dán, dạng băng giấy (paper) cho tụ và trở, dạng băng nhựa (emboss) cho tụ, trở, diode, transistor, IC các loại nhỏ và vừa, dạng khay (tray) cho IC lớn, chip set, RAM…

Dạng đóng gói

Tên gọi

Kích thước

Công suất

(W)

Hình tham khảo

Hệ in

Hệ mét

Dạng hai cực

Thụ động khối hộp chữ nhật

Hệ in

Hệ mét

01005

0402

0.016 × 0.008

0.41 × 0.20

1/32

0201

0603

0.024 × 0.012

0.61 × 0.30

1/20

0402

1005

0.040 × 0.020

1.00 × 0.51

1/16

0603

1608

0.063 × 0.031

1.60 × 0.79

1/16

0805

2012

0.080 × 0.050

2.00 × 1.30

1/10

1008

2520

0.100 × 0.080

0.10 × 0.08

1/8

1206

3216

0.126 × 0.063

3.20 × 1.60

1/8

1210

3225

0.126 × 0.100

3.20 × 2.50

1/4

1806

4516

0.177 × 0.063

4.50 × 1.60

1/2

1812

4532

0.180 × 0.120

4.60 × 3.00

1/2

2010

5025

0.200 × 0.100

5.10 × 2.50

1/2

2512

6432

0.250 × 0.120

6.30 × 3.00

1/32

2920

7450

0.290 × 0.200

7.40 × 5.10

1

Resistor Network

Capacitor network

Chip inductor

Wound chip inductors

Shielded SMD Power Inductors

High frequency wound chip inductors

Diode 4148

Chip LED

0805-Chip-LED

6LED

Tụ hóa học tantal
EIA 3216-10 (Kemet I, AVX K) 3.2 × 1.6 × 1.0

EIA 3216-12 (Kemet S, AVX S) 3.2 × 1.6 × 1.2

EIA 3216-18 (Kemet A, AVX A) 3.2 × 1.6 × 1.8

EIA 3528-12 (Kemet T, AVX T) 3.5 × 2.8 × 1.2

EIA 3528-21 (Kemet B, AVX B) 3.5 × 2.8 × 2.1

EIA 6032-15 (Kemet U, AVX W) 6.0 × 3.2 × 1.5

EIA 6032-28 (Kemet C, AVX C) 6.0 × 3.2 × 2.8

EIA 7260-38 (Kemet E, AVX V) 7.2 × 6.0 × 3.8
EIA 7343-20 (Kemet V, AVX Y) 7.3 × 4.3 × 2.0
EIA 7343-31 (Kemet D, AVX D) 7.3 × 4.3 × 3.1
EIA 7343-43 (Kemet X, AVX E) 7.3 × 4.3 × 4.3
Tụ hóa học vỏ nhôm
(Panasonic / CDE A, Chemi-Con B) 3.3 × 3.3

(Panasonic B, Chemi-Con D) 4.3 × 4.3
(Panasonic C, Chemi-Con E) 5.3 × 5.3
(Panasonic D, Chemi-Con F) 6.6 × 6.6
(Panasonic E/F, Chemi-Con H) 8.3 × 8.3
(Panasonic G, Chemi-Con J) 10.3 × 10.3
(Chemi-Con K) 13.0 × 13.0
(Panasonic H) 13.5 × 13.5
(Panasonic J, Chemi-Con L) 17.0 × 17.0
(Panasonic K, Chemi-Con M) 19.0 × 19.0
SOD (Small Outline Diode) Diode hình dáng nhỏ
SOD-523 1.25 × 0.85 × 0.65

SOD-323 (SC-90) 1.7 × 1.25 × 0.95

SOD-128 5 × 2.7 × 1.1

SOD-123 3.68 × 1.17 × 1.60

SOD-123F 3.68 × 1.17 × 1.60

SOD-80C 3.50 × 1.50 × MELF

MELF (Metal Electrode Leadless Face) LK hình thùng/hình trụ tròn
MicroMelf (U)0102 L:2.2 D:1.1

1/5

MiniMelf (A)0204 L:3.6 D:1.4

1/4

Melf (B)0207 L:5.8 D:2.2

1

Dạng ba cực

SOT Transitor kích thước nhỏ, 3 cực
SOT-223 6.7 × 3.7 × 1.8

SOT-89 4.5 × 2.5 × 1.5

SOT-323 (SC-70) 2 × 1.25 × 0.95

SOT-416 (SC-75) 1.6 × 0.8 × 0.8

SOT-663 1.6 × 1.6 × 0.55

SOT-723 1.2 × 0.8 × 0.5

SOT-883 (SC-101) 1 × 0.6 × 0.5

DPAK (TO-252)

D2PAK (TO-263)

D3PAK (TO-268)

Dạng năm và sáu cực

SOT Transitor kich thước nhỏ, nhiều hơn 3 cực

SOT-23-5 (SOT-25) 2.9 × 1.3/1.75 × 1.3

SOT-23-6 (SOT-26) 2.9 × 1.3/1.75 × 1.3

SOT-23-8 (SOT-28) 2.9 × 1.3/1.75 × 1.3

SOT-353 (SC-88A) 2 × 1.25 × 0.95

SOT-363 (SC-88, SC-70-6) 2 × 1.25 × 0.95

SOT-563 1.6 × 1.2 × 0.6

SOT-665 1.6 × 1.6 × 0.55

SOT-666 1.6 × 1.6 × 0.55

SOT-886 1.5 × 1.05 × 0.5

SOT-891 1.05 × 1.05 × 0.5

SOT-953 1 × 1 × 0.5

SOT-963 1 × 1 × 0.5

Dạng nhiều cực

Dual-in-line (Hai hàng chân)

SOIC: (Small-Outline Integrated Circuit)

SOJ

TSOP: (Thin Small-Outline Package)

SSOP: (Shrink Small-Outline Package)

TSSOP: (Thin Shrink Small-Outline package)

QSOP: (Quarter-Size Small-Outline Package)

VSOP: (Very Small Outline Package)

DFN: (Dual Flat No-lead)

Quad-in-line (Bốn hàng chân)
PLCC: (Plastic Leaded Chip Carrier)

QFP: (Quad Flat Package)

LQFP: (Low-profile Quad Flat Package)

PQFP: (Plastic Quad Flat-Package)

CQFP: (Ceramic Quad Flat-Package)

MQFP: (Metric Quad Flat Package)

TQFP: (Thin Quad Flat Package)

QFN: (Quad Flat No-lead)

LCC: (Leadless Chip Carrier)

MLP (MLF): (Micro Leadframe Package) (Micro Lead-Frame package)

PQFN: (Power Quad Flat No-lead)

Grid arrays (Lưới hàng)
PGA: (Pin Grid Array)

BGA: (Ball Grid Array)

LGA: (Land Grid Array)

FBGA: (Fine pitch Ball Grid Array)

LFBGA: (Low profile Fine Pitch Ball Grid Array)

TFBGA: (Thin Fine Pitch Ball Grid Array)

CGA: (Column Grid Array)

CCGA: (Ceramic Column Grid Array)

μBGA: (micro-BGA)

LLP: (Lead Less Package)

Non-packaged devices (Loại không đóng gói)
COB: (Chip-On-Board)

COF: (Chip-On-Flex)

COG: (Chip-On-Glass)

Odd shape (dạng không tiêu chuẩn)
Button SMD

FPC Connector

SMT connector-360

N7E50-D516PK-30

MicroStac 12 pin

Female side smt connector

09 connector

P50LE

DF12D

SMT connector 388

FFC connector

Chip_Resistor_Reel

Emboss 16×8

pl231547-smd_smt_coil_carrier_tape

products-embossed-carrier-tape

emboss IC QFP

QFP IC Tray

 

 

 

❓ Hỏi AI về nội dung bài viết

Tóm tắt nội dung chính Gợi ý mục quan trọng Giải thích mục 1 rõ hơn Viết lại đoạn văn cho dễ hiểu Rút gọn văn bản mà vẫn đủ ý Thêm ví dụ minh hoạ cho đoạn 1 Dịch bài viết sang: Tiếng Anh
Nếu bài viết chưa giải đáp hết thắc mắc của bạn, hãy hỏi "Eng. Hạ A/I" – trợ lý thông minh sẵn sàng hỗ trợ ngay trong nội dung bài viết.

🔒 Bạn chỉ được hỏi bằng văn bản. Muốn hỏi kèm ảnh? Hãy nâng cấp tài khoản.

Bạn muốn nâng cấp tài khoản lên hạng VIP để sử dụng không giới hạn các tính năng của chat box AI hãy liên hệ 0938041068 để được hỗ trợ nâng cấp tài khoản.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *